9 BÀI THUỐC CHỮA BỆNH CHẢY NƯỚC MẮT mới nhất

Trong điều kiện sinh lý bình thường, người ta chỉ chảy nước mắt khi xuất hiện cảm xúc thái quá như buồn bã, giận dữ, đau khổ hoặc hạnh phúc. Ngược lại khi không có cảm xúc mà nước mắt vẫn chảy ra nhiều, thậm chí còn trào ra thường xuyên thì đó là hiện tượng bệnh lý. Y học hiện đại gọi là bệnh chảy nước mắt và cho rằng nguyên nhân sinh bệnh là do tắc nghẽn lệ đạo

Sinh địa.

Bạn đang xem: Bài Thuốc Chữa Bệnh Chảy Nước Mắt

Trong điều kiện sinh lý bình thường, người ta chỉ chảy nước mắt khi xuất hiện cảm xúc thái quá như buồn bã, giận dữ, đau khổ hoặc hạnh phúc. Ngược lại khi không có cảm xúc mà nước mắt vẫn chảy ra nhiều, thậm chí còn trào ra thường xuyên thì đó là hiện tượng bệnh lý. Y học hiện đại gọi là bệnh chảy nước mắt và cho rằng nguyên nhân sinh bệnh là do tắc nghẽn lệ đạo, thường gặp ở người lớn, những người có tiền sử đau mắt hột, viêm mũi, viêm xoang hoặc chấn thương sống mũi. Tuy nhiên có một số trường hợp vô căn chủ yếu ở phái nữ. Lý giải trường hợp này người ta nghĩ đến khả năng xáo trộn nội tiết tố làm phình trướng hệ thống lệ đạo gây tắc nghẽn.

Số ít trường hợp gặp ở trẻ sơ sinh là bệnh bẩm sinh do các van trong lệ quản chưa được thông hoàn toàn, phần lớn bệnh sẽ tự khỏi do tắc nghẽn được giải tỏa một cách ngẫu nhiên.

Đông y thì cho rằng chứng chảy nước mắt là do cả hai yếu tố: bên ngoài phong nhiệt xâm lấn, bên trong can nhiệt hỏa bốc lên, câu kết với nhau làm chảy nước mắt và thường kèm theo triệu chứng mắt đỏ, sưng đau, nóng, miệng đắng, mắt mờ, nhìn không rõ. Điều trị chứng này dùng phương pháp trừ phong tả hỏa, thanh can sáng mắt.

Một số bài thuốc thường dùng

Bài 1: Bệnh nhân sưng đỏ mắt, nước mắt chảy nhiều kèm táo bón đại tiện khó khăn phải tả hỏa, hành huyết, tiêu phong, tán ứ: Sài hồ bắc 6g, xích thược 6g, xuyên khung 6g, bạc hà 6g, chỉ xác 9g, hoàng cầm 6g, hạ khô thảo 6g, sinh đại hoàng 12g, mộc tặc 9g, sinh địa hoàng 15g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 2: Trường hợp mắt có nhiều dử, nhiều nước mắt, sưng đỏ đau, đắng miệng do can hỏa độc phải tả hỏa, giải độc, thanh can sáng mắt: Kim ngân hoa 15g, tang bạch bì 9g, hoàng cầm 9g, phòng phong 9g, cam thảo 3g, bồ abcxyzh 15g, thiên hoa phấn 9g, kinh giới 9g, long đởm thảo 9g, chỉ xác 9g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần.

Bài 3: Để thanh can khu phong: Tang diệp 12g, cúc hoa 12g, kim ngân hoa 15g, phòng phong 9g, đương quy 12g, xích thược 12g, hoàng liên 9g. Sắc uống như trên.

Xem thêm: Triệu Chứng Viêm Dạ Dày Tá Tràng, Tìm Hiểu Về Bệnh Viêm Loét Dạ Dày

Bài 4: Trường hợp can, thận đều hư, nước mắt chảy ra bất thường, gặp gió càng trở nên nặng, vầng mắt không đỏ, không đau dùng cúc hoa 12g, câu kỷ tử 12g, ba kích 12g, nhục thung dung 9g. Sắc uống ngày 1 thang.

*

Long đởm thảo.

Bài 5: Người bệnh chảy nước mắt, đầu choáng váng , tâm phiền, nóng nảy, mắt đỏ phải làm mát gan, dẹp phong, tả hỏa, giải độc dùng bài Long đởm tả can thang gia giảm: Long đởm thảo 6g, hoàng cầm 10g, sinh địa hoàng 15g, xa tiền tử 10g, linh dương giác phấn 0,6g, sài hồ bắc 10g, chi tử 10g, đương quy 10g, bồ abcxyzh 15g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 6: Nếu bệnh nhân mờ mắt nhìn không rõ, chảy nước mắt nhưng mắt khô, rát ngứa, tròng mắt đỏ, khô miệng, phiền nhiệt do phong nhiệt âm hư có kiêm chứng ứ trệ, phải khu phong, thanh nhiệt, tư âm, hoạt huyết, sáng mắt, trừ màng mộng: Sinh địa hoàng 15g, mật mông hoa 19g, thạch quyết minh 25g, tiêu bạch truật (bạch truật sao đen) 6g, tế tân 3g, hoàng cầm 10g, xích thược 10g, bạch chỉ 6g, hạ khô thảo 10g, xuyên khung 6g, cam thảo 5g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 7: Trường hợp bệnh thiên về can, đởm nhiệt dùng phương Dưỡng âm thanh nhiệt thang để sinh tân, thanh nhiệt, khư phong, tả can: Kim ngân hoa 30g, sinh thạch cao 30g, tri mẫu 12g, long đởm thảo 9g, phòng phong 9g, cam thảo 3g, sinh địa hoàng 30g, thiên hoa phấn 12g, hoàng cầm 9g, kinh giới 9g, chỉ xác 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Bài 8: Trường hợp chảy nước mắt, sợ ánh sáng, mắt đau nhói giảm thị lực, giác mạc phù nề do nhiệt độc bốc lên phải thanh nhiệt, giải độc sơ phong: Cúc hoa 12g, bồ abcxyzh 12g, thuyền thoái 10g, can địa hoàng 15g, bạch chỉ 10g, kim ngân hoa 12g, liên kiều 12g, bạch tật lê 10g, phòng phong 10g, hoàng cầm 10g. Sắc uống ngày 1 thang.

Nếu bệnh nhân khí huyết kém gia nhân sâm 20g, hà thủ ô 20g hoặc đương quy 15g, kê huyết đằng 12g. Nếu âm hư thêm hạn liên thảo 12g, mạch môn đông 15g, dương hư thêm bổ cốt chi 12g, thục phụ tử 12g. Sắc uông ngày 1 thang.