37 Before The Invention Of E mới nhất

*

Mục lục

Before the invention of e-mail and the Internet in 1972, (A) it tookpeople (B) at least one day to (C) cause hand-written letters sent to the (D) recipients” homes.

Bạn đang xem: Before the invention of e

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Traditionally, it was family members with in the extended family who took _____ for elderly care.” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Tiếng Anh hay và hữu ích.” 

Câu hỏi: Before the invention of e-mail and the Internet in 1972, (A) it tookpeople (B) at least one day to (C) cause hand-written letters sent to the (D) recipients” homes.

A. It

B. At least

C. Cause

D. Recipients”

Đáp án đúng: C. Cause

Giải thích: Cấu trúc: have sth done – get sth done: nhờ/ sai bảo ai đó làm gì”Trước khi phát minh ra e-mail và Internet vào năm 1972, mọi người phải mất ít nhất một ngày mới có thể gửi những bức thư viết tay đến nhà người nhận.”

Cause → have/get

Hãy cùng Top lời giải làm thêm một số bài tập liên quan đến dạng câu hỏi trên nhé!

*

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

Bài tập 1: Making better voice quality, many karaoke bars usewireless-microphone

A. Making 

B. Voice quality 

C. Use 

D. Ưireless-microphone

Đáp án đúng: A. Making 

Giải thích:

+ Câu này có thể viết lại là: Many karaoke bars use wireless-microphone to make better voice quality.

+ Use something to + Ving: dùng cái gì để làm gì

– Tạm dịch: Để tạo chất lượng giọng nói tốt hơn, nhiều quán karaoke sử dụng mircro không dây.

Making → To make

Bài tập 2: New sources of energy have been looking for as the number of fossil fuels continues to decrease.

A. Sources of energy

B. Been looking

C. Number

D. Continues

Đáp án đúng: B. Been looking

Giải thích:

Been looking => Been looked

Ở đây chủ ngữ là vật nên ta phải sử dụng dạng bị động.

=> đáp án B

Tạm dịch: Các nguồn năng lượng mới đã được tim kiếm vì số lượng nhiên liệu hoá thạch tiếp tục giảm.

Bài tập 3: Most children and adults go to the cinema, that is a very attractive place.

Xem thêm: Định Dạng Ntfs Là Gì ? Định Dạng Fat32, Ntfs, Exfat Là Gì

A. Most

B. Go to

C. That is

D. Attractive

Đáp án đúng: C. That is

Bài tập 4: People can use social networking sites such as facebook, twitter or viber to connect with old friends or making new friends 

A. Use 

B. Such as 

C. To connect with 

D. Making

Đáp án đúng: D  Making

Giải thích:

+ Các từ, cụm từ nối với nhau bằng “and, or” có cùng từ loại, cấu trúc. Mà trước “or” là to + Ving (to connect …) nên sau nó cũng vậy

+ Use something to + Ving

– Tạm dịch: Mọi người có thể sử dụng những mạng xã hội như FB, twitter hoặc viber để kết nối với những bạn cũ hoặc kết bạn với những bạn mới.

Making → To make

Bài tập 5: For such a demanding job, you will needqualifications, soft skills and having full commitment.

A. Such

B. Ưill need

C. Qualifications

D. Having full commitment

Đáp án đúng: D. Having full commitment

Giải thích:

Having full commitment => Full commitment

Ở đây ta chỉ cần danh từ để phù hợp về ngữ pháp. vì phía trước cũng sử dụng các danh tử. (Hoặc có thể sửa thành “have fullcommitment” khi đó động từ “have” và “need” củng là động tử trong câu)

=> đáp án D

Tạm dịch: Đối với công việc đòi hỏi như vậy, bạn sẽ cần trình độ, kỹ năng mềm và tận tuy tuyệt đối.

Bài tập 6: Earnest Hemingway, who invention of the ice cream cone brought him a lot of money, was a pastry vendor. 

A. Who

B. Of the

C. Brought him

D. Was

Đáp án đúng: B. Of the

Bài tập 7: Antarctic blue whales can be100 foot long and weigh more thanany dinosaur that ever lived.

A. Can be

B. 100 foot long

C. More than

D. Any dinosaur

Đáp án đúng: B. 100 foot long

Giải thích:

100 foot long => 100 feet long

Foot là dùng cho số ít, số nhiều chuyễn thành feet. foot, feet ở đây là đơn vị đo chiều dài Anh bằng 0,3048 m.

=> đáp án B

Tạm dịch: Cá voi xanh Nam Cực có thể dài 100 feet và nặng hơn bất kỷ loài khủng long nào đã từng sống.

Bài tập 8: The US, that is one of the most powerful countries, decided to declare a war to Iraq.

A. That

B. The most powerful

C. Decided

D. To declare

Đáp án đúng: A. That

Bài tập 9: That is Mr. Anderson, whom taught me the first lessons of computer skills. 

A. That is

B. Whom

C. The first

D. Computer skills

Đáp án đúng: C. The first

Bài tập 10: Dr. James, which is the professor of this class, will be absent this week.

A. Which is