17 Tuyển tập 5 đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021 mới nhất

Tuyển tập 5 đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021 bao hàm chi tiết các kiến thức trọng tâm của môn Tiếng Việt lớp 2, nhằm giúp các em có thể củng cố kiến thức để bước vào kì thi cuối kì một cách tốt nhất. Mời quý phụ huynh và các em học sinh cùng tham khảo!

Xem thêm: Tìm hiểu về chương trình Giáo dục VNEN

1. Đề kiểm tra số 1 môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

Đề kiểm tra số 1 môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021

A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)

I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm đọc một trong các đoạn của bài văn sau và trả lời câu hỏi về nội dung của bài đọc.

1. Kho báu (Trang 83- TV2/ Tập 2)
2. Những quả đào (Trang 91 – TV2/ Tập 2)
3. Cây đa quê hương (Trang 93 – TV2/ Tập 2)
4. Ai ngoan sẽ được thưởng (Trang 100 – TV2/ Tập 2)
5. Chuyện quả bầu (Trang 107 – TV2/ Tập 2)
6. Bóp nát quả (Trang 124 – TV2/ Tập 2)
7. Người làm đồ chơi (Trang 133 – TV2/ Tập 2)
8. Đàn Bê của anh Hồ Giáo (Trang 136 – TV2/ Tập 2)

II/ Đọc hiểu (6 điểm) (35 phút)

Đọc thầm bài sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen,… đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lượn lên lượn xuống. Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy!

Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo chấm dứt những ngày tưng bừng ồn ã, lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im, cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ.

Vũ Tú Nam

1. Câu chuyện này tả về? (0.5 điểm)

A. Tả cây gạo
B. Tả đàn chim
C. Tả cây gạo và đàn chim
D. Tả hoa của cây gạo

2. Đàn chim tới đậu trên các cành cây gạo vào mùa nào? (0.5 điểm)

A. Mùa lá rụng
B. Mùa hoa rụng
C. Mùa hoa nở
D. Mùa ra quả

3. Hãy ghép nối để được các kết hợp đúng mà tác giả đã sử dụng trong bài? (0.5 điểm)

Cây gạo

a. Ngọn lửa hồng

2. Bông hoa

b. Tháp đèn khổng lồ

4. Vì sao hết mùa hoa, cây gạo lại trở về với dáng vẻ xanh mát, trầm tư? (0.5 điểm)

A. Vì mưa nhiều hơn nên cây xanh tốt.
B. Vì chim chóc vãn, không còn sự ồn ã như khi hoa nở
C. Vì lũ chim tới đậu dưới gốc cây nhiều hơn
D. Vì đàn chim nhắc nhở nhau giữ yên lặng

5. Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào? (0.5 điểm)

A. Vào mùa hoa nở
B. Vào mùa xuân
C. Vào mùa hoa rụng
D. Vào 2 mùa kế tiếp

6. Câu văn sau sử dụng kiểu nhân hóa nào? (0.5 điểm)

Chúng gọi nhau, trò chuyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được.

A. Gọi con vật bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi con người.
B. Dùng những từ ngữ chỉ hành động của người để gán cho con vật
C. Trò chuyện thân mật với con vật như đối với con người.
D. Cả B và C

7. (1 điểm): Em hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? trong đó có sử dụng ít nhất 1 dấu phẩy.

8. (1 điểm): Gạch chân dưới các từ chỉ đặc điểm trong câu:

Nếu ông còn sống, chắc ông cũng sẽ rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu.

9. Viết lời đáp của em trong trường hợp sau: (1 điểm)

Em giúp mẹ dọn dẹp bàn ăn. Mẹ em nói: “Mẹ cảm ơn con, con ngoan quá.”

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/ Chính tả: Nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

Quả tim khỉ

– Bạn là ai? Vì sao bạn khóc?

– Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc vì chả ai chơi với tôi.

Khỉ nghe vậy, mời Cá Sấu kết bạn.

Từ đó, ngày nào Cá Sấu cũng đến, ăn những hoa quả mà Khỉ hái cho.

2/ Tập làm văn (6 điểm – 25 phút)

Viết lời giới thiệu (4 – 5 câu) về một con vật mà em thích.

Gợi ý:

– Đó là con gì? Ở đâu?
– Hình dáng con vật ấy có gì nổi bật?
– Hoạt động thường ngày của con vật đó là gì ?
– Tình cảm của em với con vật ấy như thế nào?

1.1.Đáp án đề kiểm tra số 1.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 2 môn tiếng Việt

A/Kiểm tra đọc (10 điểm)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2/Đọc hiểu: (6 điểm)

1. (0.5 điểm) A. Tả cây gạo
2. (0.5 điểm) C. Mùa hoa nở
3. (0.5 điểm) 1 – b, 2 – a
4. (0.5 điểm) B. Vì chim chóc vãn, không còn sự ồn ã như khi hoa nở
5. (0.5 điểm) D. Vào 2 mùa kế tiếp
6. (0.5 điểm) B. Dùng những từ ngữ chỉ hành động của người để gán cho con vật
7. (1 điểm) Đặt 1 câu theo mẫu Ai thế nào?, có dùng đúng ít nhất 1 dấu phẩy được 1 điểm. Nếu đầu câu và tên riêng (nếu có) không viết hoa hoặc thiếu dấu chấm cuối câu trừ 0,25 điểm.

VD: Hưng rất ngoan ngoãn, hiếu thảo với bà.

Chú chim sâu chăm chỉ, lễ phép và thân thiện.

8. (1 điểm). HS gạch chân được 1 từ chỉ đặc điểm được 0,5 điểm.

Nếu ông còn sống, chắc ông cũng sẽ rất vui vì tấm lòng thơm thảo của cháu.

9. (1 điểm)

Gợi ý: Không có gì đâu ạ, sau này con sẽ giúp mẹ việc nhà nhiều hơn nữa ạ.

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/Chính tả: (nghe viết) (4 điểm )

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm
– Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 1 điểm

2/ Tập làm văn: (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

– Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Đó là con gì? Ở đâu?
+ Hình dáng con vật ấy có gì nổi bật?
+ Hoạt động thường ngày của con vật đó là gì ?
+ Tình cảm của em với con vật ấy như thế nào?

– Hình thức: (2đ)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ
+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1đ
+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài làm tham khảo:

Nhà em nuôi một đàn gà, nhưng nổi bật nhất vẫn là chú gà trống to lớn nhất đàn. Năm nay chú đã gần ba tuổi rồi. Đầu chú được tô điểm bởi chiếc mào đỏ lửa, lúc nào cũng rực rỡ như một bông hoa. Chú có bộ lông màu đỏ tía, rất mượt mà lại óng ánh như nhung. Chiếc đuôi uốn cong càng tô thêm vẻ uy nghiêm cho chú. Chú gà trống là chiếc đồng hồ báo thức mỗi sáng của gia đình em. Em rất yêu quý gà trống.

2.Đề kiểm tra số 2 môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

Đề kiểm tra số 2 môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.
A/ Kiểm tra đọc (10 điểm)
I/ Đọc thành tiếng (4 điểm)
GV kiểm tra HS ở từng tiết ôn tập theo yêu cầu kiểm tra cuối HKI môn Tiếng Việt lớp 2.
II/ Đọc hiểu (6 điểm) (35 phút)
Đọc thầm bài sau và trả lời những câu hỏi bên dưới:

Cô gái đẹp và hạt gạo

Ngày xưa, ở một làng Ê – đê có cô Hơ – bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ – bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy vậy, cơm hỏi:

-Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?

Hơ – bia giận dữ quát:

– Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.

Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ – bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ – bia phải đi đào củ, trồng bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen sạm.

Thấy Hơ – bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo về. Từ đó, Hơ – bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.

Theo Truyện cổ Ê – đê

1. Hơ-bia là một cô gái như thế nào?

A. Xinh đẹp, chăm chỉ
B. Xấu xí, lười biếng
C. Nhút nhát, tự ti
D. Xinh đẹp nhưng lười biếng

2. Vì sao thóc gạo bỏ Hơ-bia đi vào rừng? (0.5 điểm)

A. Vì thóc gạo thích đi chơi.
B. Vì Hơ-bia khinh rẻ thóc gạo.
C. Vì Hơ-bia đuổi thóc gạo đi
D. Vì Hơ-bia không chơi với thóc gạo

3. Thóc gạo bỏ đi vào lúc nào? (0.5 điểm)

A. Sáng sớm
B. Buổi trưa
C. Chiều tối
D. Đêm khuya

4. Sau khi thóc gạo bỏ đi, Hơ-bia sống như thế nào? (0.5 điểm)

A. Hơ-bia tự mình ra chợ mua thêm thóc gạo về ăn
B. Hơ-bia khóc òa òa đòi cha mẹ đi tìm thóc gạo về
C. Hơ-bia ân hận, phải đào củ trồng bắp nên da đen sạm.
D. Hơ-bia chạy vào rừng bắt thóc gạo trở về

5. Sau khi thóc gạo trở về, Hơ-bia thay đổi như thế nào? (0.5 điểm)

A. Hơ-bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và càng xinh đẹp hơn xưa.
B. Hơ-bia lại tiếp tục khinh thường thóc gạo và vung vãi cơm gạo.
C. Hơ-bia ngày càng giàu có vì có nhiều thóc gạo trong nhà.
D. Hơ-bia đón cha mẹ đến nhà sống để cùng ăn cơm gạo với mình

6. Các từ chỉ đặc điểm trong câu “Ngày xưa, ở một làng Ê-đê có cô Hơ-bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng.” là: (0.5 điểm)

A. Xinh đẹp
B. Xinh đẹp, lười biếng
C. Lười biếng
D. Hơ-bia

7. Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (0.5 điểm)

8. Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch dưới trong câu: (1 điểm)

Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

9. Tìm từ thích hợp chỉ muông thú điền vào chỗ trống: (1 điểm)

– Đầu …. đuôi chuột.
– Mặt nhăn như … ăn ớt.
– Nói như ….
– Nhát như ….

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/ Chính tả: Nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

Chuyện quả bầu

Từ trong quả bầu, những con người bé nhỏ nhảy ra. Người Khơ-mú nhanh nhảu ra trước. Tiếp đến, người Thái, người Tày, người Nùng, người Mường, người Dao, người Hmông, người Ê-đê, người Ba-na, người Kinh,… lần lượt ra theo.
Đó là tổ tiên của các dân tộc anh em trên đất nước ta ngày nay.

2/ Tập làm văn ( 6 điểm – 25 phút)

Viết một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về nghề nghiệp của người thân trong gia đình em.

Gợi ý:

– Người thân của em làm nghề gì?
– Người thân của em làm việc đó như thế nào?
– Nghề đó có ích lợi như thế nào?

2.1.Đáp án đề kiểm tra số 2.

Đáp án Đề kiểm tra tiếng Việt lớp 2 học kỳ 2 năm 2021

A/Kiểm tra đọc (10 điểm)

1/Đọc thành tiếng: (4 điểm)

– Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm.
– Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
– Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.
– Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm.

2/Đọc hiểu: (6 điểm)

1. (0.5 điểm) D. Xinh đẹp nhưng lười biếng
2. (0.5 điểm) B. Vì Hơ-bia khinh rẻ thóc gạo.
3. (0.5 điểm) D. Đêm khuya
4. (0.5 điểm) C. Hơ-bia ân hận, phải đào củ trồng bắp nên da đen sạm.
5. (0.5 điểm) A. Hơ-bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và càng xinh đẹp hơn xưa.
6. (0.5 điểm) B. Xinh đẹp, lười biếng
7. (1 điểm) Trả lời đúng ý một trong các ý sau:

– Cần phải quý trọng hạt gạo và chăm chỉ làm việc.
– Cần biết nhận lỗi và sửa lỗi.
– Cần chăm chỉ học hành và yêu quý mọi người xung quanh.

8. (1 điểm)

Chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng khi nào?

9. (1 điểm)

– Đầu voi đuôi chuột.
– Mặt nhăn như khỉ ăn ớt.
– Nói như vượn
– Nhát như cáy

B/ Kiểm tra viết (10 điểm)

1/Chính tả: (nghe viết) (4 điểm )

– Tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
– Chữ viết rõ ràng,viết đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm
– Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi ): 1 điểm
– Trình bày đúng quy định, viết sạch , đẹp: 1 điểm

2/ Tập làm văn: (6 điểm)

Bài viết của học sinh phải đạt những yêu cầu về nội dung và hình thức như sau:

– Về nội dung: Đảm bảo đủ các ý sau: (4 điểm)

+ Người thân của em làm nghề gì?
+ Người thân của em làm việc đó như thế nào?
+ Nghề đó có ích lợi như thế nào?
+ Suy nghĩ của em về công việc của người đó

– Hình thức: (2đ)

+ Chữ viết sạch, đẹp, đúng chính tả: 0.5đ
+ Dùng từ, đặt câu tốt: 1đ
+ Bài viết có sáng tạo: 0.5 đ

Bài làm tham khảo :

Dì Ngân của em là cô giáo vùng cao. Mỗi sáng dì phải thức dậy từ rất sớm, vượt qua con đường nhiều dốc đèo mới tới được ngôi trường nhỏ. Dì yêu thương học sinh của mình như con vì hoàn cảnh của các bạn ấy rất khó khăn. Mỗi mùa đông tới, dì Ngân lại kêu gọi mọi người dưới xuôi ủng hộ áo quần để giúp đỡ các bạn nhỏ. Em rất khâm phục dì. Em mơ ước lớn lên sẽ trở thành cô giáo giống như dì.

3. Đề kiểm tra số 3 môn Tiếng việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

Đề kiểm tra số 3 môn Tiếng việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

Mẩu giấy vụn

Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ngay giữa lối ra vào.

Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười:

Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không?
– Có ạ! – Cả lớp đồng thanh đáp.

Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! – Cô giáo nói tiếp.

Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười:

– Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào?
– Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ!

Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!”

Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói:
– Em có nghe thấy ạ. Mẫu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!”

Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá!

Theo QUẾ SƠN

Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý đúng trong các câu trả lời dưới đây:

Câu 1. Mẩu giấy vụn nằm ở đâu? (1đ)

A. Nằm ngay lối ra vào.
B. Nằm ngay giữa cửa.
C. Nằm ngay giữa bàn cô giáo.
D. Nằm ngay dưới chân bảng.

Câu 2. Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì? (1đ)

A. Hãy lắng nghe cô giáo giảng bài.
B. Hãy lắng nghe xem mẫu giấy đang làm gì?
C. Hãy lắng nghe xem mẩu giấy nói gì?
D. Hãy lắng nghe xem mẫu giấy đi lại như thế nào?

Câu 3. Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì? (1đ)

A. Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!
B. Các bạn ơi! Hãy nhìn và thấy tôi có đẹp không?
C. Các bạn ơi! Đừng vứt rác lung tung.
D. Các bạn ơi! Hãy làm những việc tốt đi.

Câu 4. Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở học sinh điều gì? (1đ)

A. Phải có ý thức giữ vệ sinh trường lớp.
B. Phải giữ trường lớp luôn luôn sạch đẹp.
C. Phải luôn luôn chú ý giữ vệ sinh trường lớp.
D. Cả a, b, c đều đúng.

Câu 5. Câu “Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ” được viết theo mẫu: (1đ)

A. Ai là gì?
B. Ai làm gì?
C. Ai thế nào?

Câu 6. a. Tìm 1 từ chỉ sự vật có trong bài: (0,5đ)………………….

b. Đặt câu với từ chỉ sự vật em tìm được: (0,5đ)……………………..………
……………………………………………………………………………………….

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết) Thời gian 15 phút

Ngôi trường mới

Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!

Theo NGÔ QUÂN MIỆN

II. Tập làm văn (6 điểm ): Thời gian 25 phút

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 3 đến 5 câu) để nói về cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em.

3.1.Đáp án đề kiểm tra số 3.

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)

Câu 1: A
Câu 2: C
Câu 3: A
Câu 4: D
Câu 5: C. Ai thế nào?
Câu 6: HS tìm đúng được 1 từ chỉ sự vật có trong bài được 0,5 điểm.

Đặt được câu đúng được 0,5 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu thiếu dấu chấm bị trừ 0,25 điểm.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả: (4 điểm)

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 4 điểm
– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,2 điểm.

*Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

– Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được đoạn văn kể về cô giáo hoặc thầy giáo cũ của em, khoảng 4-5 câu trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ. – Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 6,0; 5,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5; 0.

Gợi ý:

1. Cô giáo (hoặc thầy giáo) cũ của em tên là gì? Dạy em từ hồi lớp mấy?
2. Ngoại hình cô như thế nào?
3. Tình cảm của cô (hoặc thầy) đối với học sinh như thế nào?
4. Em nhớ nhất điều gì ở cô (hoặc thầy)?
5. Tình cảm của em đối với cô giáo (hoặc thầy giáo) như thế nào?

Bài làm tham khảo

Em yêu nhất cô giáo Thu Lan dạy em hồi lớp 1. Cô có nụ cười rất tươi. Cô luôn nhìn chúng em yêu thương và trìu mến. Cô chăm sóc chúng em từ bữa ăn đến giấc ngủ. Em nhớ nhất những nét chữ tròn trịa của cô. Em luôn kính trọng và biết ơn cô đã dạy dỗ em biết nhiều điều hay, lẽ phải.

4. Đề kiểm tra số 4 môn Tiếng việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

Đề kiểm tra số 4 môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

Người thầy cũ

Giữa cảnh nhộn nhịp của giờ ra chơi, từ phía cổng trường bỗng xuất hiện một chú bộ đội. Chú là bố của Dũng. Chú tìm đến lớp của con mình để chào thầy giáo cũ.

Vừa tới cửa lớp, thấy thầy giáo bước ra, chú vội bỏ mũ, lễ phép chào thầy. Thầy nhấc kính, chớp mắt ngạc nhiên. Chú liền nói:

– Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!

Thầy giáo cười vui vẻ:

– À, Khánh! Thầy nhớ ra rồi. Nhưng… hình như hôm ấy thầy có phạt em đâu!

– Vâng, thầy không phạt. Nhưng thầy buồn. Lúc ấy, thầy bảo: “Trước khi làm việc gì, cần phải nghĩ chứ! Thôi, em về đi, thầy không phạt em đâu.”

Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại nhìn khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu

Câu 1: Khi gặp thầy giáo, chú bộ đội đã giới thiệu mình với thầy giáo thế nào? (1 điểm)

A. Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò thầy thường khen là học sinh ngoan đấy ạ!
B. Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!
C. Thưa thầy, em là Khánh, bố của cháu Dũng ạ!

Câu 2: Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm)

A. Khi mình có lỗi, dù thầy không phạt nhưng mình vẫn phải tự nhận ra lỗi để không mắc lại.
B. Luôn phải lễ phép, kính trọng đối với thầy cô giáo cũ.
C. Học sinh phải ghi nhớ lời dạy bảo của thầy cô để tiến bộ và phải luôn biết ơn, kính trọng thầy cô giáo.

Câu 3: Điền từ chỉ hoạt động, trạng thái thích hợp vào chỗ chấm: (1 điểm)

Trong lớp, chúng em chăm chú …………………cô giáo giảng bài.

Câu 4: Gạch chân dưới từ chỉ sự vật trong câu dưới đây: (1 điểm)

Cây đa già nua đứng hiên ngang canh gác cổng làng.

Câu 5: Trả lời câu hỏi sau theo hai cách: Em có thuộc bài hát “Đi học” không? (1 điểm)

Cách 1: ……………………………………………………………………………………….
Cách 2: ………………………………………………………………………………………

Câu 6: Đặt 1 câu kể về thầy cô giáo cũ của em. (1 điểm)

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (4 điểm): (Nghe – viết), thời gian 15 phút

Người thầy cũ

Giờ ra chơi đã hết. Dũng xúc động nhìn theo bố đang đi ra phía cổng trường rồi lại nhìn khung cửa sổ lớp học. Em nghĩ: bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt, nhưng bố nhận đó là hình phạt và nhớ mãi.

II. Tập làm văn:

Đề bài: Viết đoạn văn ( 4-5 câu) giới thiệu về trường em:

4.1. Đáp án đề kiểm tra số 4.

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm)

Câu 1:

B. Thưa thầy, em là Khánh, đứa học trò năm nào trèo cửa sổ lớp bị thầy phạt đấy ạ!

Câu 2:

C. Học sinh phải ghi nhớ lời dạy bảo của thầy cô để tiến bộ và phải luôn biết ơn, kính trọng thầy cô giáo.

Câu 3: HS điền được 1 từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái đúng được 1 điểm.

VD: lắng nghe, nghe, theo dõi,…

Câu 4: HS gạch chân được đúng 1 từ chỉ sự vật được 0,5 điểm

Cây đa già nua đứng hiên ngang canh gác cổng làng.

Câu 5: Trả lời câu hỏi sau theo hai cách: Em có thuộc bài hát “Đi học” không? (1 điểm)

HS có thể chọn nhiều cách khác nhau. Với mỗi cách trả lời hợp lí của HS, được 0,5 điểm.

VD: Cách 1: Em có thuộc bài hát “đi học”!

Cách 2: Em không thuộc bài hát đi học.

Câu 6: Đặt được câu đúng được 1 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu thiếu dấu chấm bị trừ 0,25 điểm.

VD: Cô giáo dạy lớp 1 của em rất hiền.

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả: (4 điểm)

– Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng trình bày đúng đoạn văn xuôi: 4 điểm
– Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần thanh; không viết hoa đúng quy định), trừ 0,2 điểm.

*Lưu ý: nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn,… bị trừ 0,5 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

– Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được đoạn văn kể về ngôi trường của em, khoảng 4-5 câu trở lên.

+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.

+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ.

– Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 6,0; 5,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5; 0.

Gợi ý:

– Trường của em tên là gì?
– Trường của em ở đâu?
– Hình dáng ngôi trường như thế nào?
– Trường có mấy dãy lớp học?
– Sân trường, cây cối trong trường như ra sao?
– Tình cảm của em đối với mái trường như thế nào?

Đáp án tham khảo

Trường em là Trường Tiểu học Giang Biên. Ngôi trường nằm bên bờ sông Đuống rất thơ mộng. Từ xa nhìn lại, trường em giống như một tòa lâu đài hình chữ U nguy nga, lộng lẫy. Sân trường quanh năm rợp bóng cây xanh và rực rỡ hoa nở. Em rất yêu quý ngôi trường thân yêu của mình.

5. Đề kiểm tra số 5 môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

Đề kiểm tra môn Tiếng việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

GV cho HS bốc thăm, đọc 1 đoạn bất kì trong các bài tập đọc đã học từ tuần 1 đến tuần 9 Tiếng Việt 2 tập 1 và yêu cầu HS trả lời từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc (GV Kiểm tra trong tuần 10)

II. Đọc hiểu và làm bài tập: (6 điểm). Cho văn bản sau:

BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM

Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành. Sợ bị bố mẹ la mắng nên khi thấy bố mẹ vừa về đến nhà, Minh Quân đã vội vàng nói:

– Bố ơi! Con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.

Thế là con mèo bị phạt. Buổi tối hôm ấy, mèo vàng bị bố xích lại và không được ăn cá.

Tối hôm đó, nằm trên giường êm ấm, nghe tiếng mèo vàng kêu meo meo, Minh Quân không tài nào ngủ được. Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả rồi xin bố tha cho mèo. Bố ôm Minh Quân vào lòng và khen:

– Con trai bố trung thực và dũng cảm lắm.

Minh Hương kể

Câu 1- Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất:

a/ Minh Quân làm vỡ bình hoa, thấy bố mẹ về Minh Quân nói: (1 điểm)

A – Bố ơi, con nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
B- Bố ơi, con mèo nghịch làm vỡ bình hoa rồi.
C- Bố ơi, gió thổi làm bình hoa rơi xuống đất vỡ rồi.

b/ Khi mèo vàng bị phạt, Minh Quân đã như thế nào? (1 điểm)

A- Không tài nào ngủ được.
B- Nhận lỗi với bố và xin tha cho mèo.
C- Cả 2 câu trên đều đúng.

Câu 2- Gạch dưới các từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái: (1 điểm)

Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành

Câu 3- Đặt 1 câu theo mẫu “Ai thế nào?” để nói về bạn Minh Quân. (1 điểm)
…………………………………………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………………………………………….

Câu 4- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (1 điểm)

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5- Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân: (1 điểm)

Bé vùng dậy, chạy đến bên bố và thú nhận tất cả

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I- Chính tả: (4 điểm): Tập chép đoạn viết sau:

BÉ MINH QUÂN DŨNG CẢM

Nhà bé Minh Quân có một chú mèo vàng rất ngoan. Minh Quân yêu nó lắm. Ngày chủ nhật, bố mẹ vắng nhà, Minh Quân và mèo vàng được dịp nô đùa thỏa thích. Mải đùa nghịch, chẳng may, Minh Quân gạt phải lọ hoa. Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành

II- Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về một người thân của em (ông, bà, bố, mẹ).

5.1.Đáp án đề kiểm tra số 5.

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi: (4 điểm)

II. Đọc hiểu và làm bài tập (6 điểm): Với mỗi ý khoanh đúng như sau được 1 điểm

Câu 1- Mỗi ý khoanh đúng được 1 điểm:

Ý a (b); Ý b (c)

Câu 2- Gạch đúng dưới 1 từ chỉ hoạt động hoặc trạng thái được 0,5 điểm

Lọ hoa rơi xuống đất, vỡ tan tành

Câu 3- Đặt được 1 câu đúng theo yêu cầu để nói về bạn Minh Quân được 1 điểm. Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm trừ 0,25 điểm

VD: Bạn Minh Quân rất dũng cảm.

Câu 4- Em rút ra bài học gì từ câu chuyện trên? (1 điểm)

Khi mắc lỗi, cần trung thực nhận lỗi và sửa lỗi, không được đổ lỗi cho người khác.

Câu 5- Đặt được đúng câu hỏi cho bộ phận được gạch chân: (1 điểm). Nếu đầu câu không viết hoa, cuối câu không có dấu chấm hỏi trừ 0,25 điểm

Bé làm gì?

B. Kiểm tra viết (10 điểm)

I. Tập chép (4 điểm): 15 phút

– Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả, tốc độ (4 điểm)
– Viết sai mẫu chữ hoặc sai lỗi chính tả mỗi lỗi: trừ 0,2 điểm
– Viết bẩn, xấu, khoảng cách giữa các chữ chưa đều trừ 1 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn: (6 điểm)

– Đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Viết được đoạn văn kể về người thân của em, khoảng 4-5 câu trở lên.
+ Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng.
+ Chữ viết rõ ràng, không mắc lỗi chính tả. Trình bày bài viết sạch sẽ.

– Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt, chữ viết có thể cho các mức điểm: 6,0; 5,5; 4,0; 3,5; 3,0; 2,5; 2,0; 1,5; 1,0; 0,5; 0.

Gợi ý:

+ Người thân của em tên là gì? Người đó làm nghề gì?

+ Dáng người (nước da, mái tóc, khuôn mặt, đôi mắt, nụ cười,…) của người ấy ra sao?

+ Tính tình của người đó như thế nào?

+ Người đó chăm sóc, đối xử với em ra sao?

+ Em có tình cảm gì với người ấy?

Đáp án tham khảo:

Người em yêu quý nhất trong gia đình là mẹ. Mẹ là người nội trợ trong gia đình. Mẹ có dáng người hơi mập và nước da đen giòn, khỏe mạnh. Mẹ làm việc chăm chỉ, nấu ăn rất ngon và rất yêu thương ba bố con em. Mẹ luôn dành cho em những gì ngon nhất, đẹp nhất trong khi mẹ lúc nào cũng giản dị. Em sẽ học thật giỏi để mẹ vui lòng.

Xem thêm: Bài văn miêu tả cây bàng hay nhất

6. Tải xuống trọn bộ 5 đề kiểm tra kèm đáp án môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021.

Tải trọn bộ 5 đề thi môn Tiếng Việt lớp 2 học kì 2 năm học 2020-2021: Tại Đây