17 Thuế Thu Nhập Cá Nhân Từ Tiền Lương, Tiền Công mới nhất

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là gì?

Hiểu đơn giản thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà bạn phải đóng cho nhà nước dựa trên thu nhập mà bạn có từ tiền lương, tiền công.
Và bạn chỉ phải đóng thuế khi khoản thu nhập đó đạt đến một mức pháp luật quy định.

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương

Xem thêm: Vẽ tranh chủ đề an toàn giao thông đẹp nhất

Hiện nay thuế thu nhập cá nhân được quy định ở những văn bản pháp luật nào?

Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
Thông tư 111/2013/TT-BTC
Thông tư 92/2015/TT-BTC

Ai là người nộp thuế?

Người nộp thuế là cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Trong đó:
• Cá nhân cư trú là người ở Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm hoặc 12 tháng liên tục tính từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam và có nơi ở thường xuyên (có nhà thuê, có đăng kí thường trú,…)
• Cá nhân không cư trú là người ở Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm hoặc dưới 12 tháng tính từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam và không có nơi ở thường xuyên.

Các khoản thu nhập cá nhân chịu thuế?

• Tiền lương, tiền công
• Các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
• Các khoản phụ cấp, trợ cấp (trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp không bị chịu thuế theo quy định của pháp luật)

Các khoản thu nhập cá nhân không chịu thuế?

• Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm
• Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực
• Trợ cấp khó khăn, tai nạn, bệnh nghề nghiệp trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
• Các khoản do người sử dụng lao động trả thay (nhà ở, điện, nước, wifi,…)
• Phí khác cho cá nhân (phí hội viên, phí dịch vụ: Vui chơi, giải trí, du lịch,… không chỉ đích danh)
• Tiền ăn ca (hiện nay, theo quy định mức phụ cấp tiền ăn giữa ca không vượt quá 730.000đ/người/tháng)
• Phụ cấp trang phục
• Phụ cấp công tác phí
• Phụ cấp khác (điện thoại, xăng xe, chi phí chữa bệnh, cưới xin, thăm hỏi…)
• Khoản tăng ca, làm thêm giờ

Xem thêm: Tam tai là gì? cách hóa giải tam tai 2021 hiệu quả

Các khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế?

Các khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế bao gồm:
• Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Ông A có mức lương trả theo ngày làm việc bình thường theo quy định của Bộ luật Lao động là 40.000 đồng/giờ.
Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, cá nhân được trả 60.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
60.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 20.000 đồng/giờ
Trường hợp cá nhân làm thêm giờ vào ngày nghỉ hoặc ngày lễ, cá nhân được trả 80.000 đồng/giờ thì thu nhập được miễn thuế là:
80.000 đồng/giờ – 40.000 đồng/giờ = 40.000 đồng/giờ
• Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả.
• Tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.
• Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

Các khoản giảm trừ khi tính thuế

• Giảm trừ gia cảnh:
Đối với bản thân người nộp thuế là: 11 triệu đồng/tháng, 132 triệu đồng/năm
Đối với người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng
• Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện được quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC
• Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học,…được quy định tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương sẽ được tính trên từng đối tượng cụ thể

1. Cách tính thuế thu nhập đối với người cư trú có hợp đồng lao động dài hạn (từ 3 tháng trở lên)

Trường hợp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phải nộp được tính như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất

Trong đó:
• Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế TNCN – Các khoản giảm trừ
• Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế
• Thuế suất sẽ được tính dựa theo bảng sau:
Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

Ví dụ: Ông B nhận lương tháng 7/2021 là 42 triệu đồng (số tiền ông B nhận sau khi đã được công ty đóng bảo hiểm bắt buộc). Ông B có 03 người phụ thuộc. Thuế thu nhập tạm nộp trong tháng của ông B được tính như sau:
Thu nhập chịu thuế của ông B là: 42 triệu
Các khoản giảm trừ của ông B gồm có:
• Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là: 11 triệu
• Giảm trừ gia cảnh cho 3 người phụ thuộc là: 4,4 triệu x 3 = 13,2 triệu
Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh của ông B: 11 triệu + 13,2 triệu = 24,2 triệu
Thu nhập tính thuế của ông B là: 42 triệu – 24,2 triệu = 17,8 triệu
Ta thấy:
Thu nhập tính thuế của ông B là 17,8 triệu đồng. Chiếu theo bảng biểu thuế lũy tiến từng phần ta thấy thu nhập tính thuế của ông B nằm ở bậc 3 (Trên 10 triệu đến 18 triệu/tháng) nên sẽ được tính:
• Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 05 triệu đồng, thuế suất 5%
5 triệu x 5% = 0,25 (triệu đồng)
• Bậc 2: Thu nhập tính thuế Trên 5 triệu đến 10 triệu đồng, thuế suất 10%
(10 triệu – 5 triệu) x 10% = 0,5 (triệu đồng)
• Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 10 triệu đến 18 triệu đồng, thuế suất 15%
(17,8 triệu – 10 triệu) x 15% = 1,17 (triệu đồng)
Tổng số tiền thuế thu nhập mà ông B phải tạm đóng trong tháng là:
0,25 + 0,5 + 1,17 = 1,92 (triệu đồng)
Ngoài cách trên ta có thể tính thuế thu nhập cá nhân mà ông B phải đóng theo cách thứ 2 trong bảng biểu thuế lũy tiến từng phần. ta tính như sau:
Thu nhập chịu thuế của ông B là: 42 triệu
Các khoản giảm trừ của ông B gồm có:
• Giảm trừ gia cảnh cho bản thân là: 11 triệu
• Giảm trừ gia cảnh cho 3 người phụ thuộc là: 4,4 triệu x 3 = 13,2 triệu
Tổng số tiền giảm trừ gia cảnh của ông B: 11 triệu + 13,2 triệu = 24,2 triệu
Thu nhập tính thuế của ông B là: 42 triệu – 24,2 triệu = 17,8 triệu
Căn cứ vào bảng biểu thuế lũy tiến từng phần ta thấy số tiền thu nhập thu nhập tính thuế của ông B là 17,8 triệu đồng là thu nhập tính thuế thuộc bậc 3. Số thuế TNCN phải nộp của ông B được tính theo công thức: 15% TNTT – 0,75 triệu đồng, ta được kết quả:
15% x 17,8 triệu – 0,75 triệu = 1,92 (triệu đồng)

2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân cá nhân đối với người cư trú có ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

(điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC)
Trường hợp này các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trong đó, tiền công tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân bao gồm:
• Tiền hoa hồng đại lí bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới.
• Tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
• Tiền nhuận bút theo quy đinh của pháp luật về chế độ nhuận bút,
• Tiền tham gia các dự án, đề án.
• Tiền tham gia các hoạt động giảng dạy.
• Tiền tham gia biểu diễn văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao
• Tiền dịch vụ quảng cáo, và các loại dịch vụ khác, thù lao khác
• Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lí dự án,…
Công thức tính thuế như sau:

Thuế TNCN bị khấu trừ = Thu nhập tính thuế TNCN x Thuế suất 10%

Ví dụ: Bà H kí hợp đồng thử việc 1 tháng với công ty A, mức thu nhập là 3.500.000đ
Tiền Thuế TNCN của bà H bị khấu trừ là:
3.500.000 x 10% = 350.000đ
Số tiền còn lại mà công ty A trả cho bà H là:
3.500.000 – 350.000 = 3.150.000đ
3. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với người không cư trú
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính như sau:

• Trường hợp 1: Cách tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam:
(Quy định tại Điều 18 văn bản hợp nhất số 68/VBHN-BTC)
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%.

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế TNCN x Thuế suất 20%

Trong đó, Thu nhập chịu thuế TNCN = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập không tính thuế
• Trường hợp 2: Không tách riêng được thu nhập tại Việt Nam và nước ngoài (đồng thời làm việc ở Việt Nam và ở nước ngoài)
Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

TTNCN Trường hợp 2
TTNCN Trường hợp 2

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.
b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam
Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam

Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú
Tính thuế TNCN cho cá nhân không cư trú