17 Nội dung của phụ lục hợp đồng 2021 mới nhất

Phụ lục hợp đồng là gì?

Phụ lục hợp đồng hiện nay được nhà nước quy định tại Bộ luật Dân sự 2015 và Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể như sau:
Theo quy định tại khoản 1 Điều 403 của Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về phụ lục hợp đồng như sau:

“1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
Như vậy, theo quy định trên ta có thể nhận thấy phụ lục hợp đồng là phần quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng, vì Bên cạnh những hợp đồng có nội dung rõ ràng, ngắn gọn thì có nhiều hợp đồng có nội dung rất dài và phức tạp. Trong khi đó, các điều khoản hình thành nên hợp đồng cần ngắn gọn, dễ hiểu, chứa đựng thông tin cần thiết để các bên thực hiện dễ dàng, đúng với ý chí của các bên. Chính vì vậy, khi giao kết hợp đồng, các bên thường thỏa thuận phụ lục kèm theo để giải thích, quy định chi tiết các điều khoản của hợp đồng và phụ lục hợp đồng là một bộ phận của hợp đồng nên bản thân phụ lục không thể đứng độc lập mà luôn phụ thuộc vào hợp đồng, có nội dung phù hợp với nội dung của hợp đồng. Các bên giao kết không chỉ có nghĩa vụ thực hiện đúng nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng mà còn phải thực hiện đúng nội dung được quy định trong phụ lục.
Bộ luật Dân sự 2015 đã không nêu rõ khái niệm phụ lục hợp đồng là gì. Tuy nhiên, tại
Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về phụ lục hợp đồng lao động như sau:

“1. Phụ lục hợp đồng lao động là bộ phận của hợp đồng lao động và có hiệu lực như hợp đồng lao động.

2. Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết một số điều, khoản của hợp đồng lao động mà dẫn đến cách hiểu khác với hợp đồng lao động thì thực hiện theo nội dung của hợp đồng lao động.
Trường hợp phụ lục hợp đồng lao động sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động thì phải ghi rõ nội dung điều, khoản sửa đổi, bổ sung và thời điểm có hiệu lực.”
Như vậy, có thể hiểu, phụ lục hợp đồng là văn bản được ban hành kèm theo hợp đồng nhằm mục đích để sửa đổi, bổ sung hoặc được dùng để quy định chi tiết một số nội dung chưa thể hiện rõ ràng trong hợp đồng.

Xem thêm: Giáo dục nghề nghiệp? 

Phụ lục hợp đồng là gì

Mối quan hệ giữa phụ lục hợp đồng với hợp đồng?

Vì phụ lục hợp đồng là văn bản ban hành kèm theo hợp đồng để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng hoặc nhằm sửa đổi nội dung đã có trong hợp đồng, hoặc bổ sung thêm một số quy định mà hợp đồng chưa có. Thế nên, phụ lục hợp đồng phải phụ thuộc và không được trái với nội dung được quy định trong hợp đồng.
“Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.” (khoản 2 Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015)
Như vậy, đối với những điều khoản trong phụ lục có chứa điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì sẽ được coi như điều khoản trong hợp đồng đã được sửa đổi nếu các bên đều chấp thuận. Lúc này, những điều khoản ký kết trong phụ lục được coi như điều khoản mang tính chất sửa đổi hợp đồng.
Trường hợp các bên không chấp thuận thì điều khoản trái với hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
Trường hợp phụ lục hợp đồng bị vô hiệu thì hợp đồng vẫn có hiệu lực, tuy nhiên nếu hợp đồng vô hiệu một phần hoặc toàn bộ sẽ dẫn đến phụ lục hợp đồng cũng bị vô hiệu tương ứng với điều khoản bị vô hiệu ở hợp đồng

Kí phụ lục hợp đồng trong những trường hợp nào?

Cũng tại Điều 403 Bộ luật Dân sự nêu trên, phụ lục được ban hành kèm Hợp đồng khi hợp đồng có một số điều khoản cần được quy định chi tiết hơn.
Trong đó, nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng. Ngược lại, nếu các bên chấp nhận điều khoản trái này thì coi như điều khoản trong hợp đồng đã được sửa đổi.
Đồng thời, Điều 22 Bộ luật Lao động 2019 có nêu:
“Phụ lục hợp đồng lao động quy định chi tiết, sửa đổi, bổ sung một số điều, khoản của hợp đồng lao động nhưng không được sửa đổi thời hạn của hợp đồng lao động.”
Như vậy, có thể theo mục đích sử dụng mà bạn có các trường hợp kí phụ lục hợp đồng như sau:
Trường hợp 1: Phụ lục quy định chi tiết một số nội dung trong hợp đồng
Loại phụ lục này được lập ra nhằm làm rõ nội dung các điều khoản trong hợp đồng, quy định chi tiết hơn nhằm giúp cho các bên trong giao kết dễ hiểu và thực hiện đúng với ý chí mà hợp đồng thể hiện,
Trường hợp 2: Phụ lục sửa đổi, bổ sung một số nội dung của hợp đồng
Phụ lục này thường được lập sau khi hợp đồng được lập nhằm thay đổi, sửa đổi, bổ sung…có thể trong khi giao kết hợp đồng ban đầu, các bên chưa quy định về một số nội dung liên quan đến giao dịch và sau đó các bên muốn bổ sung thêm các điều khoản nhằm làm cho hợp đồng ban đầu trở nên hoàn thiện hơn. Hoặc trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên nhận thấy có một số điều khoản hợp đồng có nội dung không phù hợp, hoặc không thể triển khai,… và các bên trong giao dịch muốn thay đổi nội dung điều khoản trong hợp đồng thì cũng là một cơ sở để hình thành phụ lục hợp đồng.
Như vậy, chỉ có 02 trường hợp hợp đồng cần phải có phụ lục.

Xem thêm: Luật Thương mại mới nhất 2021

Nội dung của phụ lục hợp đồng

Phụ lục hợp đồng là một bộ phận không thể tách rời với hợp đồng, nó bị ràng buộc và không thể tồn tại độc lập nếu như không có hợp đồng chính.
Nội dung của phụ lục hợp đồng nhằm để làm rõ hơn những điều khoản có nội dung còn gây nhầm lẫn về mặt từ ngữ, hay ý chí của các bên giao kết chưa thể hiện rõ ràng, hoặc các bên trong giao kết muốn bổ sung thêm điều khoản mới mà trong hợp đồng chính chưa có, cũng như sửa đổi những nội dung mà các bên thấy chưa phù hợp và cần thay đổi.
Vì vậy, ta có thể hiểu nội dung của phụ lục cũng chính là nội dung của hợp đồng, mọi điều khoản được quy định trong phụ lục phải phù hợp với điều khoản trong hợp đồng.
Trường hợp nội dung điều khoản trong phụ lục trái với điều khoản hợp đồng nhưng có sự đồng ý của các bên thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.

Nội dung của phụ lục hợp đồng
Nội dung của phụ lục hợp đồng

Hiệu lực của phụ lục hợp đồng

Theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 thì phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Hiệu lực của phụ lục hợp đồng hoàn toàn phụ thuộc vào hiệu lực của hợp đồng. Nói cách khác, khi hợp đồng chính hết hiệu lực thì phụ lục hợp đồng đó cũng đương nhiên hết hiệu lực.
Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.
Trường hợp phụ lục hợp đồng bị vô hiệu thì hợp đồng vẫn có hiệu lực, tuy nhiên nếu hợp đồng vô hiệu một phần hoặc toàn bộ sẽ dẫn đến phụ lục hợp đồng cũng bị vô hiệu tương ứng với điều khoản bị vô hiệu ở hợp đồng

Có thể kí kết tối đa bao nhiêu phụ lục hợp đồng?

Hiện nay, trong Bộ luật Dân sự 2015 không có quy định cụ thể về việc một hợp đồng có thể kí kết tối đa bao nhiêu cái phụ lục hợp đồng. Vì luật không quy định nên khi các bên đạt được thống nhất về việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng hoặc một số điều khoản của hợp đồng cần được quy định chi tiết hơn thì đều có thể lập phụ lục hợp đồng.
Nhưng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP về việc sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động bằng phụ lục hợp đồng lao động
“Thời hạn hợp đồng lao động chỉ được sửa đổi một lần bằng phụ lục hợp đồng lao động và không được làm thay đổi loại hợp đồng đã giao kết, trừ trường hợp kéo dài thời hạn hợp đồng lao động với người lao động cao tuổi và người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách quy định tại Khoản 6 Điều 192 của Bộ luật Lao động”.
Như vậy, có thể thấy ngoại trừ một trường hợp duy nhất là hợp đồng lao động sửa đổi thời hạn hợp đồng lao động được quy định theo Điều 5 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì các loại hợp đồng khác đều không giới hạn số lần ký phụ lục hợp đồng.

Những lưu ý khi lập phụ lục hợp đồng
Những lưu ý khi lập phụ lục hợp đồng

Xem thêm: Mẫu giấy biên nhận tiền đặt cọc

Những lưu ý khi lập phụ lục hợp đồng?

Khi tiến hành lập phụ lục hợp đồng cần lưu ý những nội dung sau:
• Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng, phải căn cứ vào nội dung của hợp đồng ban đầu.
• Đồng thời nội dung của phụ lục cũng không được vi phạm điều cấm của luật hay đạo đức xã hội.
• Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng, nên đối với các điều khoản trái với nội dung trong hợp đồng sẽ không có hiệu lực trừ khi điều khoản phụ lục trái với hợp đồng đó được các bên đồng ý chấp thuận thì điều khoản đó của phụ lục hợp đồng được coi như là điều khoản thay thế điều khoản trong hợp đồng.
• Nếu hợp đồng được lập thành văn bản, có công chứng, chứng thực, phải đăng ký,… thì phụ lục hợp đồng cũng phải công chứng, chứng thực, đăng ký,…giống như hợp đồng;
• Đối tượng tham gia ký kết phụ lục hợp đồng phải:
– Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, dựa trên nguyên tắc tự nguyện, thỏa thuận, không có hành vi ép buộc, lừa dối;
– Người ký phải đúng thẩm quyền, phạm vi.
• Ngoại trừ trường hợp hợp đồng lao động sửa đổi thời hạn hợp đồng, các loại hợp đồng khác không giới hạn số lần ký phụ lục hợp đồng.
Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến phụ lục hợp đồng. Mong bài viết giúp các bạn nhìn nhận được rõ hơn về việc lập phụ lục hợp đồng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.