17 Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc mới nhất mới nhất

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động là loại văn bản đưa ra nhằm mục đích chấm dứt hợp đồng lao động giữa công ty và người lao động.

Xem thêm: Mẫu đơn bãi nại, giảm nhẹ hình phạt

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động:

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động được quy định tại Điều 34 – Bộ luật Lao động năm 2019, như sau:

+ Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 – Điều 177 của Bộ luật này.

+ Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

+ Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

+ Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 – Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

+ Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

+ Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

+ Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn và đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.

+ Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải.

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 35 của Bộ luật này.

+ Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 36 của Bộ luật này.

+ Người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc theo quy định tại Điều 42 và Điều 43 của Bộ luật này.

+ Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

+ Trường hợp thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động mà thử việc không đạt yêu cầu hoặc một bên hủy bỏ thỏa thuận thử việc.

Khi có các trường hợp chấm dứt hợp đồng như trên thì sẽ có thông báo chấm dứt hợp đồng lao động được quy định cụ thể tại Điều 45 – Bộ luật Lao động năm 2019:

“ Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các Khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ thời điểm có thông báo chấm dứt hoạt động.

Trường hợp người sử dụng lao động không phải là cá nhân bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật theo quy định tại khoản 7 Điều 34 của Bộ luật này thì thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động tính từ ngày ra thông báo.”

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động:

Link tải: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

……, ngày….. tháng …. năm ……

THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hợp đồng lao động

Kính gửi: Ông/bà ………………………

Căn cứ Bộ luật Lao động nước Cộng hoà abcxyz Việt Nam ngày 20 tháng 11 năm 20….

Căn cứ Hợp đồng lao động số…………… ngày……tháng ….. năm …… (sau đây gọi là “ Hợp đồng”) giữa Công ty ………………………………….với ông/bà ………………………………………(sau đây gọi là “ Người lao động”),
Công ty xin thông báo nội dung như sau:

1/ Chấm dứt hợp đồng lao động với ông/bà:……………………….………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………….

2/ Thời gian: Kể từ ngày..…/……/……

3/ Lý do: ……………………………………………………………………………………………………………..

Trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại toàn bộ tài sản, hồ sơ, tài liệu, công việc đã và đang làm cho Phòng…………………………………………….tiếp nhận công việc.

Đề nghị người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và sự hướng dẫn của công ty trong thời gian chuyển tiếp.

Trân trọng!

Nơi nhận:
– Ông/bà: …………(thực hiện);
– Phòng …………(thực hiện);
– Lưu: VT.
Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao đồng do dịch bệnh covid 19:

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây: Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, tinh giảm nhân lực.

Dịch covid 19 bùng phát làm ảnh hưởng không ít đến các doanh nghiệp. Vì thế mà có nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, tinh giảm nhân lực. Lúc này doanh nghiệp phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao đồng cho nhân viên do dịch coivid.

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng lao động do dịch covid 19 như sau:

Link tải: Mẫu chấm dứt HĐLĐ do covid

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
* * * * *

THÔNG BÁO
(V/v chấm dứt hợp đồng lao động)

Kính gửi: Ông/Bà………………………………………………………………..

Căn cứ Bộ luật lao động năm 2012;

Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động năm 2012;

Căn cứ Quyết định 173/QĐ-TTg về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virut Corona gây ra;

Căn cứ Biên bản cuộc họp:……………………ngày……/……./……..về việc thông báo cho người lao động về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng;

Căn cứ Hợp đồng lao động số:…………… ngày …… tháng .….. năm…. (sau đây gọi là “Hợp đồng”) giữa Công ty ………………………..(sau đây gọi là “ Công ty”) với ông/bà …………………(sau đây gọi là “ Người lao động”);

Dịch bệnh viêm phổi do virut Covid – 19 đang diễn biến vô cùng phức tạp làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình hình hoạt động của công ty; dù đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng Công ty buộc phải thu hẹp việc sản xuất, tinh giảm nhân sự. Do đó, Công ty xin thông báo nội dung như sau:

1. Chấm dứt hợp đồng với ông/bà:……………………………………………….

Chức vụ/Vị trí việc làm: ………………………………………………………….

2. Thời gian: Kể từ ngày ..…/……/……

3. Lý do về việc chấm dứt hợp đồng: Công ty buộc phải thu hẹp kinh doanh, sản xuất dù đã cố gắng tìm mọi biện pháp khắc phục vì diễn biến phức tạp của dịch bệnh viêm phổi do virut Covid-19 gây ra

4. Trước khi chấm dứt hợp đồng, người lao động có nghĩa vụ bàn giao lại toàn bộ tài sản, các loại hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công việc tại công ty.

5. Trong thời hạn 07 ngày đến tối đa 30 ngày, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, Công ty sẽ thanh toán đầy đủ các khoản có liên quan đến người lao động mà công ty chưa thanh toán. Đồng thời, xác nhận và trả lại sổ Bảo hiểm xã hội cùng các loại giấy tờ khác đã giữ của người lao động.

Trên đây là thông báo của công ty về việc chấm dứt hợp đồng lao động đối với ông/bà: …….………………………… Đề nghị người lao động thực hiện theo đúng pháp luật và sự hướng dẫn của công ty trong thời gian chuyển tiếp.

Trân trọng!

Nơi nhận:
Ông bà: …………( thực hiện)
Phòng:………………..( thực hiện)
Lưu VT
Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên)

Doanh nghiệp cần lưu ý khi chấm dứt hợp đồng lao động

Ngoài những lưu ý về các trường hợp chấm dứt hợp đồng đã nêu trên thì khi Khi muốn chấm dứt hợp đồng với người lao động thì doanh nghiệp còn phải đảm bảo thời gian báo trước. Lúc này, việc chấm dứt hợp đồng mới không bị coi là trái pháp luật. Theo đó, trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp phải báo trước ít nhất:

– 45 ngày với hợp đồng không có thời hạn;

– 30 ngày với hợp đồng có thời hạn;

– 03 ngày làm việc với hợp đồng theo mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn dưới 12 tháng và với trường hợp người lao động ốm đau, tai nạn đã điều trị liên tục.

(khoản 2 Điều 38 Bộ luật Lao động 2012)

Với trường hợp hợp đồng lao động hết hạn, doanh nghiệp phải báo trước ít nhất 15 ngày về thời điểm chấm dứt.

(khoản 1 Điều 47 Bộ luật Lao động 2012)

Nếu tự ý chấm dứt hợp đồng và không thực hiện nghĩa vụ thông báo trước theo đúng quy định được coi là đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật.

Đồng thời, doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu doanh nghiệp đã giữ của người lao động. Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do doanh nghiệp trả.

Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng làm việc:

Linh tải: Mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng làm việc

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm …

THÔNG BÁO
Về việc chấm dứt hợp đồng làm việc

Kính gửi:…………………………………………………………………………

Căn cứ Luật viên chức được Quốc hội nước Cộng hoà abcxyz Việt Nam Quốc hội khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Hợp đồng làm việc ……………………. số… được ký kết vào ngày …/…/… (sau đây gọi là “ Hợp đồng”) giữa … với ông/bà …,
… xin thông báo hợp đồng làm việc của ông/bà ………………………………. sẽ hết hiệu lực kể từ ngày …/…/…

Lý do:……………………………………………………………………………..

Đề nghị ông/bà ………………………………thực hiện theo đúng quy định của pháp luật và sự hướng dẫn của công ty trong thời gian chuyển tiếp. Trưởng các đơn vị có liên quan bố trí người nhận bàn giao các công việc mà ông/bà ………………………… đang đảm nhiệm trước ngày …/…/… ./

Nơi nhận:
– Ông/bà: …(thực hiện);
– Phòng …(thực hiện);
– Lưu: VT.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp
(Ký và đóng dấu)

Xem thêm: Cập nhật bản kiểm điểm Đảng Viên mới nhất