10 Công dụng và các loại hóa chất keo tụ bạn cần biết mới nhất

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ngày càng tăng lên đòi hỏi phải tăng cường sản xuất và cung cấp những hóa chất xử lý nước cũng như ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất các hóa chất có chất lượng tốt, sạch, xử lý hiệu quả cao nhằm tiết kiệm, giảm giá thành nước thành phẩm. Dưới đây chúng tôi xin phép được trình bày một số chất keo tụ thường được sử dụng trong xử lý nước thải, nước cấp.

1 Công dụng của chất keo tụ

Từ trước tới nay, ở nước ta chất keo tụ được sử dụng để làm lắng trong nước sinh hoạt là các loại muối nhôm gồm: Nhôm Sunfat (thường gọi là phèn đơn) hoặc Nhôm Kali, Nhôm Amon Sunfat (thường gọi chung là phèn kép) hoặc dung dịch Phèn Sắt. Khi tan vào nước, muối nhôm thuỷ phân tạo ra nhôm hidroxit Al(OH)3 ở dạng bông. Các bông này kết tụ các hạt keo, huyền phù hoặc nhũ tương lơ lửng trong trạng thái bất ổn định thành những đám mây trên một diện tích lớn trong môi trường lỏng, cuối cùng tạo thành một khối đủ nặng để lắng xuống đáy, tách hỗn hợp nước xử lý thành hai pha rắn và lỏng rõ rệt làm nước trở nên trong suốt.

Ngoài các chất keo tụ là phèn, trong sản xuất nước sinh hoạt, các nhà máy còn sử dụng thêm các loại hóa chất khác như: Clo (Clo lỏng, nước Javen, bột Chlorine) có tác dụng diệt khuẩn, nhằm phòng chống một số bệnh dịch; Vôi để hiệu chỉnh độ pH; Natri silicofluorua chống bệnh sâu răng; Polyacrylamide để làm tăng hiệu quả quá trình lắng làm trong nước…

2 Những hóa chất keo tụ truyền thống

  • Phèn nhôm

Trước tiên là Nhôm Sunfat hay còn gọi là phèn nhôm, được sản xuất từ axit Sunfuric và một nguyên liệu chứa nhôm như đất sét, cao lanh, quặng bôxit, nhôm hydroxit…

Khi nguyên liệu sản xuất phèn nhôm là nhôm hydroxit, sản phẩm thu được có chất lượng tốt nhất: hàm lượng nhôm oxit Al2O3 có thể đạt tới 17% đồng thời hàm lượng sắt oxit Fe2O3 có thể dưới 0,04%. Khi dùng nguyên liệu chứa nhôm khác, chất lượng sản phẩm thường thấp hơn và tiêu hao nguyên vật liệu thường cao hơn.

Tùy theo điều kiện sản xuất, có thể thu được nhiều loại tinh thể nhôm sunfat hydrat hóa khác nhau trong đó giá trị của n có thể là 18,16, 27…

Khi cho thêm kali sunfat vào quá trình phản ứng, ta thu được nhôm kali sunfat. Trường hợp dùng Amôni Sunfat thì sẽ thu được phèn kép nhôm.

Chất lượng các loại phèn nhôm sản xuất trong nước tương đương với chất lượng các sản phẩm cùng chủng loại của nước ngoài.

Phèn nhôm là chất keo tụ được sử dụng phổ biến

– Nhược điểm:

– Làm giảm độ pH của nước sau xử lý làm cho nước có vị chua, ăn mòn đường ống…vì vậy bắt buộc phải dùng vôi để hiệu chỉnh lại độ pH dẫn đến chi phí sản xuất tăng.

– Khi cho quá liều lượng cần thiết xảy ra hiệu tượng keo tụ bị phá huỷ làm cho nước đục trở lại. Như vậy, khi độ đục, độ màu nước nguồn cao, nhôm sunfat lại không hiệu quả.

– Phải dùng thêm nhiều phụ gia trợ keo tụ, trợ lắng…

– Hàm lượng nhôm tồn dư trong nước sau xử lý cao hơn so với khi dùng chất keo tụ khác và có thể cao hơn mức quy định cho phép (0,2mg/l).

-Khả năng loại bỏ các chất hữu cơ tan và ko tan cùng các kim loại nặng bị hạn chế.

-Ngoài ra, có thể làm tăng lượng SO4(2–) trong nước thải sau xử lí là loại có độc tính đối với vi sinh vật.

  • Phèn sắt

Cũng như phèn nhôm, phèn sắt cũng là loại hóa chất keo tụ được sử dụng lâu đời, lại có giá thành rẻ nên được sử dụng nhiều tại các gia đình, khu vực cần xử lý nước cấp, nước chăn nuôi, nuôi trồng thủy hải sản.

Tuy nhiên hiệu quả xử dụng của phèn sắt kém hơn phèn nhôm, đi cùng với nó là những nhược điểm như: Làm hư hại thiết bị, liều lượng sử dụng lớn, hàm lượng tồn dư lớn…

3 Hóa chất keo tụ thế hệ mới

Vì những nhược điểm như đã nêu bên trên, hiện này nhiều nhà máy sản xuất nước sạch đã và đang quan tâm tới việc sử dụng các chất keo tụ mới có khả năng khắc phục những nhược điểm trên để thay thế các loại phèn truyền thống.

  • PAC

PAC là một loại phèn nhôm tồn tại ở dạng cao phân tử và được sử dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản. Hóa chất PAC chứa hàm lượng nhôm tới 28 – 32% đem đến khả năng keo tụ các cặn bẩn trong nước một cách hiệu quả mà không gây hại đến môi trường. Hiện nay, hóa chất PAC được sản xuất với số lượng lớn và sử dụng phổ biến tại các nhà máy xử lý nước thay thế hoàn toàn cho phèn nhôm sunfat.

  • Polymer

Chất trợ lắng Polymer là một loại hoá chất được sử dụng rộng rãi trong nghành xử lý nước thải và nước cấp. Trong các quy trình xử lý hoá lý, Polymer được sử dụng nhằm làm tăng khả năng keo tụ, tạo bông trong nước thải. Nhờ có Polymer mà các bông bùn hình thành sẽ to hơn, vì vậy mà hiệu quả lắng tốt và hiệu quả hơn. Mặt khác, liều lượng Polymer sử dụng rất nhỏ mà hiệu quả xử lý lại rất cao (chỉ cần vài phần triệu phân tử Polymer nước đục đã trở nên rất trong).

Cơ chế của quá trình kết tách là sự trung hoà điện tích giữa các hạt lơ lửng trong nước thải và các phân tử, hạt mang điện trái dấu trong Polymer

  • Sắt III clorua

– FeCl3 có tên gọi là Sắt(III) clorua. Đây là một hợp chất muối axit của sắt mà khi tan trong nước sinh ra nhiệt. FeCl3 ở dạng khan là những vẩy tinh thể màu nâu đen hoặc hợp chất ngậm nước FeCl3.6H2O với hình dạng là phiến lớn hình 6 mặt.

– FeCl3 có tác dụng như keo lắng để làm nước trong hơn. Đặc biệt FeCl3 với phản ứng kết tủa thì nó còn loại bỏ photphase

– FeCl3 có các tính chất như hoạt động được tốt cả trong điều kiện nhiệt độ thấp và trong khoảng pH rộng. Khoảng làm việc tối ưu nhất pH từ 7 – 8,5. FeCl3 tạo bông bền và thô và FeCl3 có thể sử dụng được cho nước có nồng độ muối cao. Vì vậy nó được coi là hóa chất xử lý rác thải công nghiệp và nước thải đô thị

Sắt III Clorua
Sắt III Clorua

Kết luận:

Mỗi loại hóa chất đều có những ưu nhược điểm riêng của mình Tùy thuộc vào điều kiện cũng như mục đích xử lý để lựa chọn sản phẩm phù hợp, đảm bảo hiệu quả xử lý cũng như tiết kiệm được nguồn chi phí tối đa.

Địa chỉ tìm mua hóa chất xử lý nước tại đây:

Website: www.vuhoangco.com.vn

 Hotline: 0945609898